Trắc Nghiệm Hệ Điều Hành #2 chương 5
25 câu hỏi
45 phút
0 câu hỏi
45 phút
Câu 1:
Hệ điều hành sử dụng kỹ thuật cấp phát bộ nhớ liên tục sẽ dễ xảy ra hiện tượng phân mảnh trong bộ nhớ. Nguyên nhân là do đâu?Câu 2:
Giải pháp nào giúp giảm thiểu hiện tượng phân mảnh ngoại cho bộ nhớ?Câu 3:
Hệ điều hành dùng kỹ thuật chia khối nhớ động (dynamic partitioning), sau thời gian hoạt động sẽ tạo ra nhiều khối nhớ trống rời rạc. Các giải thuật nào được sử dụng để cấp phát bộ nhớ cho tiến trình mới?Câu 4:
Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang bộ nhớ, không gian địa chỉ vật lý của một tiến trình là thường ở dạng nào?Câu 5:
Trong kỹ thuật phân trang (paging), bộ nhớ vật lý được chia thành những khối nhớ bằng nhau, có kích thước 2^n Bytes. Mỗi khối nhớ được gọi là gì?Câu 6:
Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang bộ nhớ sẽ giải quyết được vấn đề nào?Câu 7:
Kỹ thuật phân trang bộ nhớ có gây ra phân mảnh trong không?Câu 8:
Trong kỹ thuật phân trang (paging), bộ nhớ vật lý được chia thành những khối nhớ bằng nhau, có kích thước 2^n Bytes. Mỗi tiến trình được cấp số lượng X khối nhớ. Hệ điều hành sẽ đánh thứ tự cho X khối nhớ từ 0 đến X-1. Mỗi khối nhớ đó được Hệ điều hành gọi là gì?Câu 9:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ (paging), kích thước Frame so với kích thước của Page là như thế nào?Câu 10:
Ảnh bên dưới mô tả 1 bảng trang (Page table) của tiến trình P chạy trong Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang. Hãy cho biết tiến trình P được cấp bao nhiêu Frame?Câu 11:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, địa chỉ Hệ điều hành cấp cho CPU truy cập tiến trình trong bộ nhớ (gọi là địa chỉ luận lý) có dạng nào?Câu 12:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, tiến trình được cấp không gian bộ nhớ là 2^m bytes, kích thước mỗi page là 2^n byte. Địa chỉ luận lý của tiến trình có dạng (p,d). Hãy cho biết p gồm bao nhiêu bits?Câu 13:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, tiến trình được cấp không gian bộ nhớ là 2^m bytes, kích thước mỗi page là 2^n byte. Địa chỉ luận lý của tiến trình có dạng (p,d). Hãy cho biết d gồm bao nhiêu bits?Câu 14:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, kích thước frame = 2^12 bytes. Tiến trình P dùng Page table có chỉ số page (p) = 32 bit. Hỏi tiến trình P được cấp không gian bộ nhớ là bao nhiêu bytes?Câu 15:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, một không gian địa chỉ luận lý có 2^4 pages, mỗi page có kích thước 2^11 bytes, ánh xạ vào bộ nhớ vật lý có 2^6 frames. Hỏi địa chỉ luận lý dùng bao nhiêu bit?Câu 16:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, một không gian địa chỉ luận lý có 2^4 pages, mỗi page có kích thước 2^11 bytes, ánh xạ vào bộ nhớ vật lý có 2^6 frames. Hỏi địa chỉ vật lý của bộ nhớ dùng bao nhiêu bit?Câu 17:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, một không gian địa chỉ luận lý có 2^4 pages, mỗi page có kích thước 2^11 bytes, ánh xạ vào bộ nhớ vật lý có 2^6 frames. Hỏi địa chỉ luận lý dùng bao nhiêu bits cho chỉ số page (p)?Câu 18:
Lỗi trang (page fault) là gì?Câu 19:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, bit “invalid” gán vào số hiệu page trong Page table có ý nghĩa page gì?Câu 20:
Một hệ thống sử dụng kỹ thuật phân trang, với Page table được lưu trữ trong bộ nhớ chính. Thời gian cho một lần truy xuất bộ nhớ chính là 200 nanoseconds. Hỏi mất bao nhiêu thời gian cho một thao tác truy xuất bộ nhớ trong hệ thống này, nếu không xảy ra lỗi trang (page fault)?Câu 21:
Một hệ thống sử dụng kỹ thuật phân trang, với Page table được lưu trữ trong bộ nhớ chính. Thời gian cho một lần truy xuất bộ nhớ chính là 200 nanoseconds. Hỏi mất bao nhiêu thời gian cho một thao tác truy xuất bộ nhớ trong hệ thống này, nếu xảy ra lỗi trang (page fault)?Câu 22:
Một hệ thống sử dụng kỹ thuật phân trang, với Page table được lưu trữ trong bộ nhớ chính. Thời gian cho một lần truy xuất bộ nhớ chính là 200 nanoseconds. Sử dụng bộ đệm TLB (translation look-aside buffer) với hit- ratio (tỉ lệ tìm thấy) là 75%, thời gian để tìm trong TLB xem như bằng 0. Hỏi thời gian truy xuất bộ nhớ trong hệ thống (effective memory reference time).Câu 23:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, sử dụng thanh ghi cho Page table trong trường hợp:Câu 24:
Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, cấu trúc TLB (Translation look-aside buffers) thường được dùng cho trường hợp:Câu 25:
Giải thuật thay thế trang (page replacement) nào sau đây xác suất gây lỗi trang (page fault) là thấp nhất:Câu hỏi
Trang 1/1