NHẬP MON PR (5)
55 câu hỏi
45 phút
0 câu hỏi
45 phút
Câu 1:
Câu 1. Lý thuyết công chúng theo tình huống do ai đề xuất?Câu 2:
Câu 2. Mục tiêu chính của lý thuyết công chúng theo tình huống là:Câu 3:
Câu 3. Theo lý thuyết này, công chúng được hình thành dựa trên:Câu 4:
Câu 4. Khái niệm 'problem recognition' dùng để chỉ:Câu 5:
Câu 5. Khái niệm 'constraint recognition' phản ánh:Câu 6:
Câu 6. Khái niệm 'level of involvement' đề cập đến:Câu 7:
Câu 7. Ba biến số cốt lõi của lý thuyết công chúng theo tình huống là:Câu 8:
Câu 8. Theo lý thuyết, công chúng có mức độ nhận thức vấn đề cao sẽ:Câu 9:
Câu 9. Theo Grunig, công chúng không phải là:Câu 10:
Câu 10. Lý thuyết này giúp PR chủ yếu trong việc:Câu 11:
Câu 11. Hành vi giao tiếp thụ động (passive communication behavior) là:Câu 12:
Câu 12. Hành vi giao tiếp chủ động (active communication behavior) là:Câu 13:
Câu 13. Công chúng 'nonpublic' được hiểu là:Câu 14:
Câu 14. Công chúng 'latent public' là:Câu 15:
Câu 15. Công chúng 'aware public' là:Câu 16:
Câu 16. Công chúng 'active public' là:Câu 17:
Câu 17. Theo lý thuyết, PR nên ưu tiên tác động đến nhóm nào trước?Câu 18:
Câu 18. Công chúng có constraint recognition thấp thường:Câu 19:
Câu 19. Mức độ involvement cao thường dẫn tới:Câu 20:
Câu 20. Khi problem recognition thấp, công chúng thường:Câu 21:
Câu 21. Lý thuyết công chúng theo tình huống cho thấy:Câu 22:
Câu 22. Một chiến lược PR hiệu quả theo lý thuyết này cần:Câu 23:
Câu 23. Công chúng active thường có đặc điểm nào?Câu 24:
Câu 24. Theo Grunig, khi nào công chúng chuyển từ aware sang active?Câu 25:
Câu 25. Hành vi tìm kiếm thông tin phản ánh:Câu 26:
Câu 26. Một sai lầm khi áp dụng lý thuyết là:Câu 27:
Câu 27. Công chúng nonpublic thường:Câu 28:
Câu 28. Lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của:Câu 29:
Câu 29. Khi constraint recognition cao, công chúng thường:Câu 30:
Câu 30. PR có thể giảm constraint recognition bằng cách:Câu 31:
Câu 31. Công chúng aware khác active ở điểm nào?Câu 32:
Câu 32. Lý thuyết giúp PR tránh điều gì?Câu 33:
Câu 33. Trong thực tiễn, công chúng có thể:Câu 34:
Câu 34. Một chiến dịch muốn kích hoạt công chúng cần tập trung vào:Câu 35:
Câu 35. Lý thuyết công chúng theo tình huống chủ yếu hỗ trợ PR trong:Câu 36:
Câu 36. Trong quản trị khủng hoảng, lý thuyết công chúng theo tình huống giúp:Câu 37:
Câu 37. Theo lý thuyết, không phải mọi công chúng đều cần:Câu 38:
Câu 38. Lý thuyết này phù hợp nhất với cách tiếp cận PR nào?Câu 39:
Câu 39. Trong truyền thông chính sách, lý thuyết giúp:Câu 40:
Câu 40. Một tổ chức muốn ngăn ngừa phản đối nên tập trung:Câu 41:
Câu 41. Lý thuyết công chúng theo tình huống coi phản hồi công chúng là:Câu 42:
Câu 42. Khi involvement thấp, chiến lược PR phù hợp thường là:Câu 43:
Câu 43. Lý thuyết giúp PR hiểu rằng:Câu 44:
Câu 44. Một chiến lược 'one-size-fits-all' đi ngược lại:Câu 45:
Câu 45. Lý thuyết này nhấn mạnh việc 'lắng nghe' vì:Câu 46:
Câu 46. Trong truyền thông môi trường, lý thuyết giúp:Câu 47:
Câu 47. Khi công chúng chuyển sang active, PR nên:Câu 48:
Câu 48. Lý thuyết công chúng theo tình huống có thể kết hợp tốt với:Câu 49:
Câu 49. Một phê phán đối với lý thuyết là:Câu 50:
Câu 50. Trong thực tế, lý thuyết nên được dùng như:Câu 51:
Câu 51. Lý thuyết giúp PR phân biệt:Câu 52:
Câu 52. Trong bối cảnh số, lý thuyết vẫn hữu ích vì:Câu 53:
Câu 53. Lý thuyết công chúng theo tình huống góp phần:Câu 54:
Câu 54. Một chiến lược PR thành công theo lý thuyết này thường:Câu 55:
Câu 55. Giá trị lớn nhất của lý thuyết là:Câu hỏi
Trang 1/1