NHẬP MÔN PR (2)

0 câu hỏi
45 phút

Câu 1:

Câu 1. P.T. Barnum gắn quan điểm PR chủ yếu với yếu tố nào?

Câu 2:

Câu 2. Đặc trưng nổi bật của cách làm PR theo Barnum là gì?

Câu 3:

Câu 3. Theo cách hiểu trong bài, “công khai” (publicity) thường được xem là gì?

Câu 4:

Câu 4. Điểm mạnh của publicity trong PR là gì?

Câu 5:

Câu 5. Hạn chế lớn của publicity là gì?

Câu 6:

Câu 6. Trong cách làm “press agentry/publicity”, bản chất truyền thông thường là:

Câu 7:

Câu 7. Press agentry/publicity thường phù hợp nhất với lĩnh vực nào?

Câu 8:

Câu 8. Trong bốn nhân vật kinh điển, ai thường được gắn với giai đoạn “quảng danh/công khai” sớm nhất?

Câu 9:

Câu 9. Nhận định nào phù hợp với triết lý Barnum?

Câu 10:

Câu 10. Nếu mục tiêu là “nổi tiếng nhanh” bằng nội dung gây tò mò, tổ chức đang gần với cách làm nào?

Câu 11:

Câu 11. Một rủi ro đạo đức thường gắn với press agentry là:

Câu 12:

Câu 12. Publicity khác quảng cáo ở điểm nào theo cách hiểu trong bài?

Câu 13:

Câu 13. Tổ chức dùng người nổi tiếng tham gia sự kiện để báo chí đưa tin miễn phí là ví dụ của:

Câu 14:

Câu 14. Khả năng kiểm soát trong publicity thường:

Câu 15:

Câu 15. Độ tin cậy cảm nhận của publicity thường được xem là:

Câu 16:

Câu 16. Trong publicity, tổ chức thường “tự do” hơn về nội dung vì:

Câu 17:

Câu 17. Câu nào phản ánh đúng nhược điểm của publicity về đối thoại?

Câu 18:

Câu 18. Một chiến lược chỉ tập trung “tuyên truyền” thường gần với:

Câu 19:

Câu 19. Publicity thường hướng tới tác động nào trước tiên?

Câu 20:

Câu 20. Trong bối cảnh cạnh tranh cao, tổ chức có thể lạm dụng publicity để:

Câu 21:

Câu 21. Walter Lippmann nổi bật với đóng góp nào trong PR theo bài giảng?

Câu 22:

Câu 22. Tác phẩm gắn liền với Lippmann là:

Câu 23:

Câu 23. Theo Lippmann, “pictures inside our heads” ám chỉ điều gì?

Câu 24:

Câu 24. Theo bài giảng, “the world outside” là:

Câu 25:

Câu 25. Khái niệm “stereotype” trong Lippmann dùng để nói về:

Câu 26:

Câu 26. Ý chính của Lippmann về dư luận là:

Câu 27:

Câu 27. Trong bối cảnh lịch sử mà bài nêu, tuyên truyền đóng vai trò nổi bật ở:

Câu 28:

Câu 28. Lippmann được nhắc đến với đặc điểm nào?

Câu 29:

Câu 29. Dư luận xã hội theo mô tả trong bài thường là:

Câu 30:

Câu 30. Theo Lippmann, hình ảnh trong đầu chúng ta có thể:

Câu 31:

Câu 31. Ứng dụng quan điểm Lippmann trong PR nhấn mạnh điều gì?

Câu 32:

Câu 32. Nếu công chúng tin vào khuôn mẫu sai về doanh nghiệp, theo Lippmann cần chú trọng:

Câu 33:

Câu 33. Khái niệm khuôn mẫu (stereotype) thường xuất hiện do:

Câu 34:

Câu 34. Một PR campaign muốn sửa “pictures inside our heads” nên tập trung:

Câu 35:

Câu 35. Trong quan điểm Lippmann, truyền thông đại chúng có vai trò:

Câu 36:

Câu 36. Khi có khoảng cách giữa kỳ vọng và trải nghiệm, công chúng có thể:

Câu 37:

Câu 37. Một tổ chức muốn quản trị dư luận theo Lippmann cần ưu tiên:

Câu 38:

Câu 38. Điểm then chốt trong “public opinion” theo Lippmann là:

Câu 39:

Câu 39. Lippmann giúp PR nhìn thấy rủi ro nào?

Câu 40:

Câu 40. Nếu báo chí đưa tin chọn lọc khiến công chúng hiểu sai, theo tinh thần Lippmann cần:

Câu 41:

Câu 41. Ivy Ledbetter Lee gắn với nguyên tắc nào trong PR?

Câu 42:

Câu 42. Ivy Lee xuất thân nghề nghiệp là:

Câu 43:

Câu 43. Điểm nhấn trong quan điểm PR của Ivy Lee là:

Câu 44:

Câu 44. Tuyên bố nổi tiếng gắn với Ivy Lee trong bài là:

Câu 45:

Câu 45. Lee được nhắc đến với việc đưa ra:

Câu 46:

Câu 46. Điểm khác giữa Ivy Lee và press agentry là:

Câu 47:

Câu 47. Trong quan điểm Ivy Lee, quan hệ báo chí được hiểu chủ yếu như:

Câu 48:

Câu 48. Cách làm phù hợp với Ivy Lee khi xảy ra sự cố là:

Câu 49:

Câu 49. Ivy Lee có xu hướng nhìn PR như:

Câu 50:

Câu 50. Nguyên tắc “nói sự thật” hướng tới mục tiêu nào?

Câu 51:

Câu 51. Nếu tổ chức che giấu thông tin và bị phát hiện, theo tinh thần Ivy Lee hậu quả thường là:

Câu 52:

Câu 52. Trong bốn quan điểm, Ivy Lee nằm gần hơn với cách tiếp cận nào?

Câu 53:

Câu 53. Trong quan hệ báo chí, Lee nhấn mạnh điều gì về thông tin?

Câu 54:

Câu 54. Ivy Lee thường được xem là cầu nối từ PR kiểu tuyên truyền sang:

Câu 55:

Câu 55. Một hành vi trái với Ivy Lee là:

Câu 56:

Câu 56. Edward L. Bernays thường được gắn với quan điểm PR nào?

Câu 57:

Câu 57. Bernays gắn PR với các lĩnh vực nghiên cứu nào trong bài?

Câu 58:

Câu 58. Theo bài giảng, mục đích PR trong quan điểm Bernays có thể là:

Câu 59:

Câu 59. Bernays cho rằng người làm PR không chỉ cung cấp thông tin mà còn:

Câu 60:

Câu 60. Kỹ thuật được nêu rõ trong quan điểm Bernays là:

Câu 61:

Câu 61. Theo Bernays, tuyên truyền trong xã hội dân chủ được xem là:

Câu 62:

Câu 62. Bernays nhìn nhận đám đông thường:

Câu 63:

Câu 63. Khái niệm “engineer of consent” trong bài gắn với ai?

Câu 64:

Câu 64. Bernays được nhắc đến với việc mở văn phòng PR đầu tiên tại Mỹ vào:

Câu 65:

Câu 65. Một tác phẩm được nêu gắn với Bernays là:

Câu 66:

Câu 66. So với Ivy Lee, Bernays nhấn mạnh nhiều hơn vào:

Câu 67:

Câu 67. Nếu chiến dịch cố tình kích hoạt cảm xúc phi lý trí để tạo nhu cầu, nó gần với:

Câu 68:

Câu 68. Theo quan điểm Bernays, “tuyên truyền” có thể là:

Câu 69:

Câu 69. Trong bốn nhân vật, ai gắn mạnh nhất với “tâm lý học đám đông”?

Câu 70:

Câu 70. Một nhận định phù hợp nhất với Bernays là:
Câu hỏi
Trang 1/1